GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI


CELIGAL là đơn vị tư vấn pháp lý, hỗ trợ, tham gia tố tụng được khách hàng tin tưởng uỷ quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Với nhiều năm kinh nghiệm, nghiệp vụ chuyên môn cao, CELIGAL đang tư vấn, nghiên cứu hỗ trợ khách hàng giải quyết vụ tranh chấp.

Chúng tôi tin rằng việc đưa ra những thông tin tư vấn chính xác, thiết thực về những quy định pháp luật đã giúp khách hàng hiểu rõ được bản chất vấn đề, giúp khách hàng hiểu được quyền và lợi ích hợp pháp của mình từ đó sẽ giúp giải quyết vụ tranh chấp hiệu quả, nhanh chóng.

Quy định pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai

Theo Điều 202 Luật Đất đai 2013 thì hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như sau:

  • Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

  • Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. 

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

  • Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

  • Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Dịch vụ giải quyết tranh chấp chuyên nghiệp, hiệu quả - Luật Minh Tú

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai?

Theo Điều 203 Luật Đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013;

  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

  • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

  • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013 phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của CELIGAL

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về quyền thừa kế đất đai, nhà ở và các tài sản trên đất.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho và thế chấp nhà ở trên đất ở.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về ranh giới đất đai, nhà ở.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về chia tài sản chung là đất đai, nhà ở.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về việc bồi thường, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và trên đất có tài sản.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.